- Sue fought with her mother: Sue bao biện nhau/ gây gổ với mẹ.
- Storm out of the house: lao ra khỏi nhà.
- Amidst the tension: giữa thực trạng căng thẳng đó.
- Sue came across a noodle shop: Sue tình cờ thấy một tiệm mì.
- The seller saw her standing before the counter: người bán hàng thấy cô bé đứng trước quầy.
- "No worries, my treat!": Đừng lo, chú mời!
- Tears rolled down: nước mắt tuôn xuống.
- My mother chased me out of the house: Mẹ đuổi cháu ra khỏi nhà.
- The seller signed: bên bán hàng thở dài.
- "I just fed you one time but your mother has raised you since you were born": Chú chỉ mời cháu ăn một lần cơ nhưng mà mẹ đã nuôi nấng cháu từ lúc mới sinh ra.
- "Why are you not grateful to your mom?": ở sau cháu ko mang ơn mẹ?
- She could not control her tears and buried her face in her mother's lap: Cô bé chưa thể ngăn dòng nước mắt và vùi mặt vào lòng mẹ.
- We acknowledge the small favors others do for us and often ignore our parent's sacrifices: chúng mình hàm ơn nhiều sự giúp đỡ nhỏ nhoi của người khác nhưng mà thường lờ đi sự trao trọn của cha mẹ.
- Don't hurt your parents in order to please other people: Đừng làm thương tổn phụ huynh để làm bằng lòng kẻ khác.
- Those other people did not spend their lives building yours: nhiều người đó không dành đời sống của họ để triển khai xây dựng đời sống - sinh hoạt của bạn.
Phiêu Linh

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét